Unit 15. Whose is it? (Của người nào đây?)
Đây là chuỗi bài học miễn phí cho lớp Tiếng Anh tại AIM 35 thọ Tháp-Cầu Giấy Hà Nội
11. Review
Personal information (important question about personal details)
-What is your first name ? (What is your
name?)
Ø
My first name is Thanh
-What is your surname/ last name/family
name?
Ø
My surname is Nguyen
-Where are you from?
Ø
I am from Bac Ninh city
-What is your job?
Ø
I am a teacher
Ø
I am an employee in a publishing company
-What is your phone number?
Ø
My phone number is 0912871319
-What is your address?
Ø
My address is 25 Vu Ngoc Phan street
-Are you married?
Ø
Now, I am not married/ I’m single
-How old are you?
Ø
I am 30 years old.
v
Mỗi học
sinh viết và hoàn thành câu trả lời ra giấy sau đó đứng trước lớp trình bày
22. Grammer
2.1.
The
possessive case: sở hữu cách
Sở hữu cách có nghĩa ai sở hữu cái gì, ví dụ : Lan’s Car (ô tô của Lan) nó được tạo thành bằng cách thêm ‘s hoặc ‘ sau danh từ chỉ người sở hữu.
Sở hữu cách có nghĩa ai sở hữu cái gì, ví dụ : Lan’s Car (ô tô của Lan) nó được tạo thành bằng cách thêm ‘s hoặc ‘ sau danh từ chỉ người sở hữu.
·
Danh từ số ít ( singular noun): Her boss’s
car ( xe của xếp cô ấy)
·
Danh từ số nhiều có s ( plural noun with s): The
teachers’books
·
Danh từ số nhiều không có s (plural noun without
s): The men’s shoes
Ø
Như vậy với danh từ số nhiều không có s ở cuối
ta chỉ cần thêm ‘ là đủ
Một số lưu ý:
+ Khi dùng sở hữu cho vật: The
roof of the buiding, The end of the street
+ Khi dùng cho nơi chống (places)
và tổ chức ( oganizations) có thể dùng cả hai cách. Thêm ‘s’ và dùng of. Ví dụ:
The company’s future hoặc The future of company.
2.2.
Cấu
trúc Whose….? Của ai
Chúng ta sử dụng Whose + (N)…. Hỏi
vật gì đó thuộc sở hữu của cai
Ví dụ:
- Whose car is it? Cái xe này của
ai
- Whose shoes are they? Đôi giầy
này của ai
Ø
Câu trúc:
+Với số ít: Whose N +is it?
+Số
nhiều: Whose N+ are they?
Bài Tập
Bài số 1.
-
Who is it?-It is A, B, C
-
What is it? It is a/a A, B, C
-
What are they? They are A, B,C
-
Whose glasses are they? They are Thanh’s glasses
- Whose car is it
Ø
Mỗi học viên sẽ đặt câu với nhóm của mình bằng
cách thay câu trả lời cho đồ vật tự chọn
Bài số 2. Mỗi học
viên sẽ vẽ gia phả ( sơ đồ gia đình) sau đó giới thiệu theo sở hữu cách với
thành viên của nhóm
Ví dụ: Nhóm Đức Anh và cô Trúc
Mr Huy is Truc’s husband
Yen chi is Duc Anh’s mother
Review: mối quan hệ trong
gia đình?
33. Common conversation
Ø
Hopefully: Hi vọng là thế
Ví dụ 1:
Kiên: Are you going to jois us ?
(Chị có tham dự với mọi người không?)
May: Hopefully (Hi vọng là có thể
tham gia)
Từ thay thế: I hope so (hi vọng
là vậy) và I hope not (Mong không phải vậy)
Ví dụ 2:
Mr Van: He is so angry. Is he
going to beat her?
Thanh: Hopefully not ( I hope
not)
Ø
Maybe: có lẽ
Mr Yen Chi: Are you going to do
it by yourself?
Thanh: maybe
Từ thay thế: Probably ( rất có thể)>perhaps
(có lẽ vậy)>possibly (có thể thế)
v
Volunteers giúp đỡ các nhóm xây dựng và hoàn thành đoạn hội thoại sử dụng 2 từ này.
45. English Pronunciation- Bat -æ- vs But -Ʌ-
-
Review (Nhắc lại ):
Ø
Sound ‘-æ-‘ key word
(hat)
+ Mouth: big around
+ Sound from: back of the mouth
Ø
Sound ‘-Ʌ-‘ key word (up)
+ Mouth: big around
+Sound from: back of the mouth
+Pronunciation
So what is the
different?
+Comepare
æ
|
Ʌ
|
Bat
|
But
|
Bad
|
Bud
|
Cam
|
Come
|
Cap
|
Cup
|
Began
|
Begun
|
Fan
|
Fun
|
56. Free talk
Comments
Post a Comment